☾ 月月 · YueYue
TIẾNG THÁI CƠ SỞ · 16 BÀI

YueYue học tiếng Thái

อักษรไทย • พยัญชนะ • สระ • ตัวสะกด • วรรณยุกต์ • ไตรยางศ์ • การผันวรรณยุกต์ • อักษรนำ • อักษรควบ • ร หัน • บัน/บรร • เครื่องหมาย

Tổng hợp nội dung từ các trang tài liệu bạn gửi: bảng chữ cái, 21 âm phụ âm, 32 nguyên âm, phụ âm cuối, biến đổi nguyên âm, thanh điệu, ba nhóm phụ âm (ไตรยางศ์), quy tắc biến đổi thanh điệu theo 3 nhóm phụ âm, phụ âm dẫn (อักษรนำ), phụ âm kép (อักษรควบ), cách đọc ทร = ซ, luyện dùng ใ-/ไ-, cách đọc รร (ร หัน), phân biệt บัน/บรร, các dấu và ký hiệu (เครื่องหมาย), cùng các bài tập tương tác.

44 chữ cái21 âm phụ âm32 nguyên âm8 nhóm phụ âm cuối6 quy tắc biến đổi nguyên âm5 thanh · 4 dấu3 nhóm phụ âmThanh điệu với âm cuốiPhụ âm dẫn · อักษรนำPhụ âm kép · อักษรควบทร đọc /s/ใ- / ไ-Cách đọc รร⚡ 16 thử thách nhanh🎮 10 trò chơi🏆 XP & huy hiệu

Mục lục nhanh

Chạm vào từng bài để chuyển ngay đến phần cần dạy.

Bài 1
อักษรไทย
Chữ cái tiếng Thái · 44 phụ âm truyền thống
Bài 2
พยัญชนะ
Phụ âm · 44 chữ nhưng quy về 21 âm
Bài 3
สระ และ ตำแหน่งของสระ
32 nguyên âm và vị trí nguyên âm
Bài 4
ตัวสะกด
Hệ thống phụ âm cuối · 8 nhóm âm cuối
Bài 5
การเปลี่ยนรูปสระ
Sự thay đổi và lược bỏ hình dạng nguyên âm
Bài 6
วรรณยุกต์
5 thanh điệu · 4 dấu thanh · cách ghép vần
Bài 7
อักษร 3 หมู่ (ไตรยางศ์)
Phụ âm trung · cao · thấp và luyện đọc
Bài 8
การผันเสียงวรรณยุกต์ตามอักษร 3 หมู่
Đổi thanh theo phụ âm trung · cao · thấp (không có phụ âm cuối)
Bài 9
การผันเสียงวรรณยุกต์ตามอักษร 3 หมู่ สำหรับคำที่มีตัวสะกด
Đổi thanh theo 3 nhóm phụ âm · từ có phụ âm cuối
Bài 10
อักษรนำ
Phụ âm dẫn · cách đọc và quy tắc thanh điệu
Bài 11
อักษรควบ
Phụ âm kép thật · phụ âm kép giả · cách đọc và luyện tập
Bài 12
คำอ่าน ทร เป็นเสียง ซ
Những từ có ทร đọc thành âm ซ
Bài 13
การใช้ ใ- / ไ-
Phần bài tập dùng nguyên âm ใ- và ไ- từ trang bạn gửi
Bài 14
การอ่าน ร หัน
Cách đọc รร trong từ một và nhiều âm tiết
Bài 15
คำที่ใช้ “บัน” และ “บรร”
Phân biệt các từ dùng บัน và บรร
Bài 16
เครื่องหมาย
Các dấu và ký hiệu thường gặp trong tiếng Thái

Bài 1 · บทที่ 1: อักษรไทย

Chữ cái tiếng Thái

44chữ cái trong bảng truyền thống
42chữ còn dùng thường xuyên
2chữ ít/không còn dùng: ฃ, ฅ
Ghi chú theo tài liệu: hiện nay ฃ và ฅ không còn được sử dụng phổ biến, vì vậy thường nói còn 42 chữ đang dùng.

Nhìn toàn bộ 44 chữ

Bảng chi tiết

STTChữTên chữ cáiNghĩa gợi nhớÂm đầu

Bài 2 · บทที่ 2: พยัญชนะ

Phụ âm tiếng Thái: 44 chữ – 21 âm.

Ý quan trọng: nhiều chữ khác nhau có thể biểu thị cùng một âm phụ âm. Vì vậy, học sinh cần phân biệt “hình chữ” và “âm”. Ký hiệu âm bên dưới giữ theo tài liệu gốc.

21 nhóm âm phụ âm

Tập viết những chữ cái gần giống nhau

Dùng phần này để luyện nhận dạng hình chữ trước khi viết.

Bài 3 · บทที่ 3: สระ และ ตำแหน่งของสระ

Nguyên âm và vị trí của nguyên âm · 32 nguyên âm.

Cách đọc bảng: dấu “-” là vị trí đặt phụ âm. Ví dụ เ- nghĩa là nguyên âm viết ở trước phụ âm; -า nghĩa là nguyên âm viết sau phụ âm.

Nguyên âm ngắn – nguyên âm dài

Nguyên âm đặc biệt

STTDạng viếtCách đọc trong tài liệuKý hiệu âm

Vị trí của nguyên âm

Bài tập 1 · Tập đọc

Chạm vào từ để trình duyệt thử đọc bằng giọng tiếng Thái (nếu thiết bị có giọng Thai).

Bài tập 2 · Tập viết và tập đọc

Bài 4 · บทที่ 4: ตัวสะกด

Phụ âm cuối trong tiếng Thái · มาตราตัวสะกด (hệ thống phụ âm cuối).

Ý quan trọng: nhiều chữ viết khác nhau khi đứng cuối âm tiết sẽ được quy về cùng một âm cuối. Tài liệu chia thành 8 nhóm có phụ âm cuối; ngoài ra แม่ ก กา là nhóm không có phụ âm cuối.

8 nhóm phụ âm cuối

Ghi chú theo tài liệu: các chữ ฉ ฌ ผ ฝ ห อ ฮ không được dùng làm phụ âm cuối.

Ví dụ ghép vần theo từng nhóm

Chạm vào từ để thử nghe phát âm bằng giọng tiếng Thái trên thiết bị.

Bài tập 1 · Phân loại từ theo phụ âm cuối

Từ hiện tại
โลก

Bài tập 2 · Nhận diện nhóm แม่กด /t/

Chọn tất cả từ có âm cuối /t/, sau đó bấm “Chấm bài”.

Bài 5 · บทที่ 5: การเปลี่ยนรูปสระ

Sự thay đổi hình dạng của nguyên âm khi ghép với phụ âm cuối.

Cách học: hãy nhìn “dạng nguyên âm khi đứng riêng” và so sánh với “dạng thực tế khi có phụ âm cuối”. Một số nguyên âm đổi hình, một số lược bỏ ký hiệu.

Bài tập 1 · Ghép vần đúng

Nhập từ hoàn chỉnh vào ô bên phải.

Bài tập 2 · Tìm từ có nguyên âm biến hình / lược hình

Chọn những từ thuộc các quy tắc vừa học.

Bài 6 · บทที่ 6: วรรณยุกต์

Thanh điệu tiếng Thái · 5 thanh và 4 dấu thanh.

Điểm cần nhớ: tiếng Thái có 5 thanh: เสียงสามัญ (ngang/trung), เสียงเอก (thấp), เสียงโท (rơi), เสียงตรี (cao) và เสียงจัตวา (lên). Chỉ có 4 dấu viết; thanh เสียงสามัญ không có dấu riêng.

5 thanh · 4 dấu

Lưu ý khi dạy: dấu thanh và thanh đọc thực tế không phải lúc nào cũng tương ứng 1–1. Thanh của một âm tiết còn phụ thuộc lớp phụ âm, nguyên âm dài/ngắn và âm tiết sống/chết. Bài này tập trung nhận diện 5 thanh và 4 dấu theo tài liệu.

Phân loại đường cao độ

caothấp0%100% สามัญ เอก โท ตรี จัตวา
Level tones: เอก · สามัญ · ตรีContour tones: จัตวา · โทĐồ thị minh họa theo đường cao độ trong tài liệu

Cách ghép vần trong tiếng Thái

Ví dụ 4 kiểu cấu tạo âm tiết

Bài tập · Phân tích thành phần của từ

Điền phụ âm đầu, nguyên âm, phụ âm cuối và dấu thanh. Có thể để “—” nếu không có.

Quiz nhanh · Nhận diện dấu thanh

Từ hiện tại
ป้า

Bài 7 · บทที่ 7: อักษร 3 หมู่ (ไตรยางศ์)

Ba nhóm phụ âm tiếng Thái: trung – cao – thấp. Đây là nền tảng để xác định thanh điệu khi đọc.

Điểm cốt lõi: 44 phụ âm được chia thành 3 lớp: อักษรกลาง (trung), อักษรสูง (cao) và อักษรต่ำ (thấp). Lớp phụ âm kết hợp với độ dài nguyên âm, âm tiết sống/chết và dấu thanh để quyết định thanh đọc.

Ba nhóm phụ âm

Mẹo: học thuộc 9 chữ trung và 11 chữ cao; các chữ còn lại là 24 chữ thấp. Nhóm thấp tiếp tục chia thành อักษรต่ำเดี่ยว (thấp đơn) và อักษรต่ำคู่ (thấp đôi).
Thấp đơn · 10 chữ
ง ญ ณ น ม ย ร ล ว ฬ
Thấp đôi · 14 chữ
ค ฅ ฆ ช ซ ฌ ฑ ฒ ท ธ พ ฟ ภ ฮ

Phụ âm thấp đôi và phụ âm cao tương ứng

Mẹo nhớ theo tài liệu

อักษรกลาง · phụ âm trung
ไก่จิกเด็กตาย เด็กตายบนปากโอ่ง
Gợi nhớ 9 chữ: ก จ ฎ ฏ ด ต บ ป อ
อักษรสูง · phụ âm cao
ขวดของฉัน ใส่ถุงผ้า ฝากให้เศรษฐี
Gợi nhớ 11 chữ: ข ฃ ฉ ฐ ถ ผ ฝ ศ ษ ส ห

Bài tập 1 · Tập viết 3 nhóm

Bài tập 2 · Luyện đọc theo nhóm

Chạm vào từng âm/từ để Safari thử đọc bằng giọng tiếng Thái.

Bài tập 3 · Tập đọc từ

Bài tập 4 · Tập đọc câu

“อ่านบ่อย ๆ จะเก่ง”
Đọc thường xuyên rồi sẽ giỏi.

Quiz · Chữ này thuộc nhóm nào?

Phụ âm hiện tại
ก

Bài 8 · บทที่ 8: การผันเสียงวรรณยุกต์ตามอักษร 3 หมู่ สำหรับคำที่ไม่มีตัวสะกด

Cách thay đổi thanh điệu với 3 nhóm phụ âm · đối với từ không có phụ âm cuối.

Trọng tâm: cùng một dấu thanh nhưng kết quả đọc thay đổi theo lớp phụ âm. Với âm tiết không có phụ âm cuối, cần nhìn đồng thời nhóm phụ âm đầu, nguyên âm ngắn/dài và dấu thanh.

1. อักษรกลาง · Phụ âm trung

9 phụ âm trung
ก จ ฎ ฏ ด ต บ ป อ
Với nguyên âm dài, nhóm trung tạo đủ 5 thanh và dấu – thanh tương ứng trực tiếp.
Nguyên âm ngắn · âm tiết mở
จะ → เอก · จ้ะ → โท · จ๊ะ → ตรี
Không có dạng thanh trung và thanh lên trong mẫu ngắn của bảng tài liệu.
Kiểuสามัญ
trung
เอก
thấp
โท
rơi
ตรี
cao
จัตวา
lên
Trung + nguyên âm ngắn—จะจ้ะจ๊ะ—
Trung + nguyên âm dàiกาก่าก้าก๊าก๋า

Luyện đọc · phụ âm trung

2. อักษรสูง · Phụ âm cao

11 phụ âm cao
ข ฃ ฉ ฐ ถ ผ ฝ ศ ษ ส ห
Nhóm cao dùng chủ yếu 3 thanh trong mô hình này; không dùng dấu ๊ và ๋.
Mẫu cần nhớ
ขะ → เอก · ข่า → เอก · ข้า → โท · ขา → จัตวา
Kiểuสามัญเอกโทตรีจัตวา
Cao + nguyên âm ngắn—ขะ———
Cao + nguyên âm dài—ข่าข้า—ขา

Luyện đọc · phụ âm cao

3. อักษรต่ำ · Phụ âm thấp

24 phụ âm thấp
ค ฅ ฆ ง ช ซ ฌ ญ ฑ ฒ ณ ท ธ น พ ฟ ภ ม ย ร ล ว ฬ ฮ
Với nguyên âm dài mở: không dấu → สามัญ, ่ → โท, ้ → ตรี.
Mẫu cần nhớ
คะ → ตรี · ค่ะ → โท · คา → สามัญ · ค่า → โท · ค้า → ตรี
Kiểuสามัญเอกโทตรีจัตวา
Thấp + nguyên âm ngắn——ค่ะคะ—
Thấp + nguyên âm dàiคา—ค่าค้า—

Luyện đọc · phụ âm thấp

Phụ âm thấp đôi + phụ âm cao tương ứng → đủ 5 thanh

Kết hợp cặp phụ âm thấp đôi và phụ âm cao cùng âm đầu có thể tạo đủ năm thanh. Một số ví dụ trong tài liệu chỉ dùng để luyện thanh và có thể không mang nghĩa.

Thấp đôi
ค ฅ ฆ · ช ฌ · ซ · ฑ ฒ ท ธ · พ ภ · ฟ · ฮ
Cao tương ứng
ข ฃ · ฉ · ศ ษ ส · ฐ ถ · ผ · ฝ · ห

Bài tập · Nhận diện thanh đọc

Từ hiện tại
กา
Cách học hiệu quả: đọc theo từng “họ” 5 thanh, ví dụ กา – ก่า – ก้า – ก๊า – ก๋า, sau đó đổi sang một phụ âm khác. Như vậy mắt sẽ nhớ dấu, tai nhớ đường thanh và não nhớ lớp phụ âm cùng lúc.

Bài 9 · บทที่ 9: การผันเสียงวรรณยุกต์ตามอักษร 3 หมู่ สำหรับคำที่มีตัวสะกด

Cách thay đổi thanh điệu với 3 nhóm phụ âm · đối với từ có phụ âm cuối.

Trọng tâm: trước tiên xác định lớp phụ âm đầu (trung / cao / thấp), sau đó xem âm cuối thuộc nhóm sống hay chết. Với phụ âm thấp + âm cuối chết, độ dài nguyên âm quyết định thanh đọc.
Âm tiết sống
ง · น · ม · ย · ว
Các âm cuối vang /ŋ n m j w/ trong bài được dùng như nhóm “sống”.
Âm tiết chết
ก · ด · บ
Đại diện ba âm cuối tắc /k t p/. Nhiều chữ viết khác nhau có thể quy về ba âm cuối này.
Cần nhìn thêm
Ngắn / dài của nguyên âm
Đặc biệt quan trọng với phụ âm thấp khi từ kết thúc bằng /k t p/.

1. อักษรกลาง · Phụ âm trung + phụ âm cuối

Kiểuสามัญ
trung
เอก
thấp
โท
rơi
ตรี
cao
จัตวา
lên
Trung + สระ + ง/น/ม/ย/วปิง
แบน
ปิ่ง
แบ่น
ปิ้ง
แบ้น
ปิ๊ง
แบ๊น
ปิ๋ง
แบ๋น
Trung + สระ + ก/ด/บ—เด็ก · กับ
กัด · แบก · แบบ
—กั๊ก · กิ๊ก—

Bài tập 1 · Luyện 5 thanh với phụ âm trung

Từ có âm cuối tắc trong các trang bài tập

2. อักษรสูง · Phụ âm cao + phụ âm cuối

Kiểuสามัญเอกโทตรีจัตวา
Cao + สระ + ง/น/ม/ย/ว—สั่น
เฉี่ยว
สั้น
เฉี้ยว
—สัน
เฉียว
Cao + สระ + ก/ด/บ—ขด · ขบ
เห็ด · เห็บ
แฝก · แฝด
———

Bài tập 2 · Luyện đọc phụ âm cao

Từ luyện đọc có âm cuối tắc

3. อักษรต่ำ · Phụ âm thấp + phụ âm cuối

Kiểuสามัญเอกโทตรีจัตวา
Thấp + สระ + ง/น/ม/ย/วชัง
ทาย
—ชั่ง
ท่าย
ชั้ง
ท้าย
—
Thấp + nguyên âm ngắn + ก/ด/บ———รัก · ลบ
พุธ · เล็ก
—
Thấp + nguyên âm dài + ก/ด/บ——ราก · โลก
พูด · เลข
——
Ghi chú theo tài liệu: với phụ âm thấp kết thúc bằng แม่กง / แม่กน / แม่กม / แม่เกย / แม่เกอว, hình dấu và thanh đọc không luôn trùng tên nhau. Với âm cuối แม่กก / แม่กด / แม่กบ: nguyên âm ngắn → thanh cao (ตรี), nguyên âm dài → thanh rơi (โท).

Bài tập 3 · Luyện đọc phụ âm thấp

Âm cuối chết · nguyên âm ngắn

Âm cuối chết · nguyên âm dài

Phụ âm thấp đôi + phụ âm cao tương ứng → đủ 5 thanh

Phần cuối bài tiếp tục ghép các cặp phụ âm thấp đôi và phụ âm cao có cùng âm đầu. Một số dạng chỉ dùng để luyện quy tắc thanh và có thể không mang nghĩa.

Bài tập 4 · Tập đọc đoạn văn

ภาษาไทยและภาษาเวียดนาม เป็นภาษาที่มีเสียงวรรณยุกต์ ดังนั้นในการพูดและการอ่าน ควรฝึกฝนออกเสียงให้ถูกต้องและชัดเจน จะทำให้สื่อความหมายได้เข้าใจตรงกัน อีกทั้งยังแสดงว่า เป็นผู้ที่มีบุคลิกภาพดีอีกด้วย

Từ vựng trong đoạn

ดังนั้น
vì thế, vì vậy
ควร
nên
ฝึกฝน
luyện tập
ออกเสียง
phát âm
ถูกต้อง
đúng
ชัดเจน
rõ ràng
สื่อความหมาย
thể hiện nghĩa, ý
อีก
nữa, lại
ตรงกัน
giống nhau, khớp nhau
อีกทั้ง / ทั้ง
mà còn, lại còn
แสดง
thể hiện
บุคลิกภาพ
nhân cách, cá tính · บุก-คะ-ลิก-กะ-พาบ

Quiz · Xác định thanh đọc của từ có phụ âm cuối

Từ hiện tại
กาน
Mẹo làm bài: đọc theo thứ tự lớp phụ âm → loại âm cuối → độ dài nguyên âm → dấu thanh. Không nên nhìn dấu thanh trước rồi đoán thanh đọc.

Bài 10 · บทที่ 10: อักษรนำ

Phụ âm dẫn · trường hợp hai phụ âm đầu cùng kết hợp với một nguyên âm.

Ý chính: khi gặp อักษรนำ, không nên chỉ đọc từng chữ riêng lẻ. Cần xác định chữ dẫn, chữ theo sau và xem thanh điệu của âm tiết chính có bị “mượn” quy tắc từ chữ dẫn hay không.
ห นำ
ห + อักษรต่ำเดี่ยว

Nếu ห đứng trước phụ âm thấp đơn, chữ sau lấy quy tắc thanh của ห. Đây là nhóm xuất hiện rất nhiều.

อ นำ
อย่า · อยู่ · อย่าง · อยาก

Chỉ có 4 từ cơ bản trong tài liệu. อ đứng trước ย và phát âm theo mẫu tương tự ห นำ.

สูง นำ
ข ฉ ถ ผ ฝ ส + ต่ำเดี่ยว

Phụ âm cao dẫn trước phụ âm thấp đơn: âm tiết đầu đọc gần อะ, âm tiết sau nhận hiệu ứng thanh như có ห นำ.

กลาง นำ
ก จ ด ต ป + ต่ำเดี่ยว

Phụ âm trung dẫn: âm tiết đầu đọc gần อะ; âm tiết sau có quy tắc tương tự khi có ห dẫn.

ต่ำ นำ
ค ช ธ พ

Phụ âm thấp dẫn: âm tiết đầu đọc gần อะ, âm tiết sau đọc theo quy tắc bình thường.

1. ห นำ · Nhóm từ quan trọng

Danh sách dưới đây bám theo các trang 47–48 bạn gửi. Chạm vào từ để thử nghe phát âm trên thiết bị.

2. อ นำ · 4 từ cần thuộc

3. Phụ âm cao dẫn · ข ฉ ถ ผ ฝ ส

Mẫu đọc: chữ dẫn tạo một âm tiết ngắn gần อะ. Nếu chữ thứ hai là phụ âm thấp đơn ง ญ น ม ย ร ล ว, âm tiết sau được đọc theo hiệu ứng như ห นำ. Nếu chữ sau không thuộc nhóm này, âm tiết sau đọc bình thường.

4. Phụ âm trung dẫn · ก จ ด ต ป

5. Phụ âm thấp dẫn · ค ช ธ พ

Bài tập 1 · Viết 3 từ cho mỗi kiểu phụ âm dẫn

Bài tập 2 · Viết cách đọc

Nhập cách tách âm tiết, sau đó bấm kiểm tra. Có thể dùng dấu “-” giữa hai âm tiết.

Bài tập 3 · Tìm từ có phụ âm dẫn trong bài thơ

ดาวตลกไปตลาด เฉลียวฉลาดน่าฉงน
พบขบวนเต็มถนน ชอบผจญอันตราย
ชายชราแสนขยัน หมีหมันชวนสหาย
ขยายพันธุ์ปลาสวย คำทั้งหลายคืออักษรนำ

Hãy tự gạch dưới các từ nghi là อักษรนำ, rồi bấm “Hiện gợi ý” để so sánh.

Quiz · Nhận diện kiểu phụ âm dẫn

Từ hiện tại
หมา
Mẹo nhớ: ห นำ và nhiều trường hợp phụ âm cao/trung dẫn sẽ “kéo” cách tính thanh của âm tiết chính; còn phụ âm thấp dẫn thường chỉ thêm âm đệm อะ trước khi đọc âm tiết sau theo quy tắc bình thường.

Bài 11 · บทที่ 11: อักษรควบ

Phụ âm kép · hai phụ âm đầu đứng cạnh nhau ở đầu âm tiết và cùng dùng một nguyên âm.

Khái niệm theo tài liệu: อักษรควบ (คำควบกล้ำ) là hai phụ âm viết liền nhau ở đầu âm tiết. Khi đọc, cần xác định đây là phụ âm kép thật hay phụ âm kép giả. Với phụ âm kép thật, thanh điệu của âm tiết đi theo quy tắc của phụ âm đầu tiên.
อักษรควบแท้
Phụ âm kép thật

Hai phụ âm cùng được phát âm trong một âm tiết. Phụ âm thứ hai thường là ร ล ว.

อักษรควบไม่แท้
Phụ âm kép giả

Viết hai phụ âm nhưng khi đọc có thể chỉ đọc chữ đầu, hoặc tổ hợp đổi sang một âm khác.

1. อักษรควบแท้ · Phụ âm kép thật

Ba phụ âm đứng sau thường gặp là ร · ล · ว. Chạm vào ví dụ để nghe thử.

Kho từ luyện đọc phụ âm kép thật

2. อักษรควบไม่แท้ · Phụ âm kép giả

NhómCách đọcVí dụGhi nhớ
จรđọc gần như จจริง · จริงใจ · ความจริง · ข้อเท็จจริงChữ ร không bật thành một phụ âm kép riêng.
ศรđọc gần như ศศรี · เศร้า · ศรัทธา · เศรษฐกิจ · ศักดิ์ศรีNhìn thấy ศร không đọc /sr/ như phụ âm kép thật.
สรđọc gần như สสระผม · แสร้ง · เสร็จ · เสริม · สร้าง · ส่งเสริม · สร้อยRất hay gặp trong từ thông dụng.
ทรphần lớn đổi thành âm /ซ/ทราบ · ทราย · ทรุด · ทรวดทรง · แทรก · แทรกแซง · พุทรา · นกอินทรีMột số từ ngoại lệ vẫn tách/đọc ทร, như อินทรา · จันทรา · สุนทรี · สุนทรียภาพ.

Bài tập 1 · Phân biệt kép thật / kép giả

Từ hiện tại
กล้วย

Bài tập 2 · Viết cách đọc của phụ âm kép giả

Nhập cách đọc/tách âm tiết gần đúng theo mẫu trong tài liệu, rồi bấm kiểm tra.

Bài tập 3 · Điền từ có phụ âm kép vào thành ngữ

Mẹo nhận diện: nếu phụ âm thứ hai là ร ล ว, trước tiên hãy thử đọc như phụ âm kép thật. Nhưng với các tổ hợp quen thuộc จร ศร สร ทร, cần nhớ quy tắc riêng của phụ âm kép giả.

Bài 12 · บทที่ 12: คำอ่าน ทร เป็นเสียง ซ

Những từ có ทร được đọc thành âm ซ. Chạm vào từ để nghe phát âm nếu thiết bị hỗ trợ giọng Thái.

Mẹo học: ในคำบางคำ ทร ไม่ออกเสียง /tr/ แต่เปลี่ยนเป็นเสียง ซ. Hãy học theo nhóm từ thường gặp thay vì áp dụng máy móc cho mọi từ có ทร.

Ví dụ câu trong tài liệu

Bài tập 1 · Điền từ thích hợp

Ngân hàng từ: จริง · สร้อย · เศรษฐี · สร้าง · อินทรี · ทรัพย์ · ทรุดโทรม · ฉะเชิงเทรา

Bài tập nhanh · ทร đọcเป็นเสียง ซ hay không?

ทราย

Bài 13 · บทที่ 13: การใช้สระ ใ- และ ไ-

Phần bài tập nhìn thấy ở trang 72 bạn gửi: chọn ใ- hoặc ไ- để hoàn chỉnh từ/câu.

Hai nguyên âm ใ- và ไ- đều biểu thị âm /ai/ trong tiếng Thái hiện đại, nhưng chính tả của từng từ phải ghi nhớ.
ใ-
Dùng trong một nhóm từ chính tả cố định.
ไ-
Dùng rộng rãi hơn trong từ vựng hiện đại.

Bài tập chọn ใ หรือ ไ

Bài 14 · บทที่ 14: การอ่าน ร หัน

Cách đọc những từ có รร (ร หัน) theo các mẫu trong tài liệu.

1

Không có phụ âm cuối theo sau

พยัญชนะต้น + รร → -ัน

Ví dụ: บรร → บัน · กรร → กัน · จรร → จัน · หรร → หัน.

2

Có phụ âm cuối theo sau

พยัญชนะต้น + รร + ตัวสะกด → -ั + ตัวสะกด

Âm sau รร làm phụ âm cuối của âm tiết, ví dụ วรรณ → วัน, ธรรม → ทำ, กรรม → กำ.

3

Từ nhiều âm tiết

-ั + พยัญชนะตาม + -ะ-

Khi phụ âm sau รร còn mở đầu âm tiết kế tiếp, thường có âm nối /a/ theo cách đọc trong tài liệu.

Từ mẫu và cách đọc

Bài tập 1 · Viết cách đọc

Bài tập 2 · Điền từ đúng theo cách đọc

Bài 15 · บทที่ 15: คำที่ใช้ “บัน” และ “บรร”

Phân biệt các từ viết với บัน và บรร. Chạm vào từ để nghe thử phát âm.

1

Nhóm dùng บัน

Trong tài liệu có 5 từ trọng tâm cần nhớ.

2

Nhóm dùng บรร

Nhóm này xuất hiện trong nhiều từ gốc Pali–Sanskrit và từ học thuật.

บรรจง · บรรจบ · บรรจุ · บรรเจิด · บรรทัด · บรรทุก · บรรเทา · บรรทม · บรรลุ · บรรลัย · บรรพบุรุษ · บรรยาย · บรรพต · บรรดาศักดิ์ · บรรณารักษ์ · บรรณาธิการ · บรรณานุกรม · บรรยากาศ · บรรพชา · บรรดา

Từ vựng trọng tâm

Ví dụ câu

Bài tập 1 · Chọn บัน hay บรร

Bài tập 2 · Điền từ thích hợp vào câu

Bài 16 · บทที่ 16: เครื่องหมาย

Các dấu và ký hiệu thường gặp trong tiếng Thái, theo các trang bạn gửi.

1

์ · ทัณฑฆาต

Dấu đặt trên chữ cái không phát âm. Chữ mang dấu này được gọi là ตัวการันต์.

แพทย์ · อาทิตย์ · ศุกร์ · อาจารย์ · พยางค์ · วรรณยุกต์ · รถยนต์ · โทรทัศน์ · กาญจน์ · ลักษณ์ · จันทร์ · ศาสตร์ · พักตร์ · ภาพยนตร์ · สัญลักษณ์ · อินทร์ · ฤทธิ์ · กษัตริย์ · พันธุ์ · ศักดิ์
2

ๆ · ไม้ยมก

Dùng để lặp lại từ hoặc cụm từ đã viết trước đó.

ดี ๆ · สวย ๆ · วันหนึ่ง ๆ · ไป ๆ มา ๆ
3

ฯ · ไปยาลน้อย

Dùng để rút gọn từ hoặc cụm từ quen thuộc; khi đọc vẫn đọc đầy đủ.

กรุงเทพฯ = กรุงเทพมหานคร · ข้าฯ = ข้าพระพุทธเจ้า
4

ฯลฯ · ไปยาลใหญ่

Dùng với nghĩa “v.v.”, chỉ còn nhiều nội dung tương tự phía sau.

Một số dấu câu khác

…จุดไข่ปลา · dấu ba chấm
,จุลภาค · dấu phẩy
.จุด · dấu chấm
;อัฒภาค · dấu chấm phẩy
?ปรัศนี · dấu hỏi
!อัศเจรีย์ · dấu chấm than
( )วงเล็บ / นขลิขิต · dấu ngoặc tròn
{ }วงเล็บปีกกา · dấu ngoặc nhọn
_____สัญประกาศ · gạch dưới
“ ”อัญประกาศ · dấu ngoặc kép
”บุพสัญญา · dấu lặp lại nội dung ở dòng trên

Bài tập 1 · Chọn từ viết đúng

Bài tập 2 · Điền từ vào câu

Bài tập 3 · Viết cách đọc của dấu và ký hiệu

Bài tập 4 · Điền dấu câu thích hợp

Ví dụ từ tiếng Anh có dấu การันต์

Bài tập nhanh · Nhận diện ký hiệu

์

Luyện tập tương tác

Luyện nhận mặt chữ. Mỗi lần bấm “Câu khác”, hệ thống tạo câu mới.

ก

Tập viết 44 chữ cái

Khi in trang HTML này, phần ô luyện viết vẫn được giữ lại.